Bộ công cụ không thể thiếu của người bệnh tiểu đường.

Tiểu đường – Căn bệnh phổ biến ở thời đại ấm no

Đái tháo đường, còn gọi là bệnh tiểu đường, là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat, mỡ và protein khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước.

Bộ công cụ không thể thiếu của người bệnh tiểu đường.
Bộ công cụ không thể thiếu của người bệnh tiểu đường.

1. Dịch tễ học

Tiểu đường là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu. Trên toàn thế giới có 415 triệu người lớn (độ tuổi 20-79) tương đương 1 trong 11 người lớn đang sống với bệnh Tiểu đường trong năm 2015. Dự đoán vào năm 2040, con số này sẽ tăng tới khoảng 642 triệu người, hay nói cách khác 1 người trong 10 người lớn sẽ có bệnh Tiểu đường.

Tuy nhiên, gần một nửa số người đang sống với bệnh Tiểu đường (độ tuổi 20-79) không được chẩn đoán (46,5%), tỷ lệ này ở khu vực Tây Thái Bình Dương là 52.1%.

Tại Việt Nam, vào năm 2015 đã có 3,5 triệu người mắc bệnh báo cáo của Hiệp hội Tiểu đường thế giới IDF Diabetes Atlas, và con số này được dự báo sẽ tăng lên 6,1 triệu vào năm 2040.

2. Phân loại

Loại 1 (Type 1, Juvenile diabetes)

Khoảng 5-10% tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường thuộc loại 1 (type 1 diabetes). Phần lớn xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (dưới 20 tuổi). Các triệu chứng thường khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh nếu không điều trị.

Khái quát chung

Bệnh tiểu đường type 1 do sự bất thường tế bào β đảo Langerhans làm giảm tiết hormone insulin trong khi tế bào đích của insulin không có hiện tượng kháng insulin.

Thông thường, bệnh Tiểu đường type 1 thường có nguyên nhân do di truyền. Nó thường xuất hiện đột ngột và diễn biến nhanh ở trẻ em.

Nguyên nhân

Nguyên nhân của bệnh Tiểu đường type 1 chưa hoàn toàn được sáng tỏ. Hiện tại có 2 nguyên nhân được nhiều người tán thành nhất.

  • Nguyên nhân di truyền (Hiện tượng tự miễn)

Phần lớn bệnh Tiểu đường do hiện tượng tự miễn (autoimmunity). Theo thống kê, cho thấy, bất thường ở hơn 50 loại gen khác nhau có thể gây ra bệnh tiểu đường type 1. Hậu quả của việc bất thường gen này dẫn đến phá hủy tế bào beta đảo tụy, làm mất khả năng sản xuất insulin.

  • Nguyên nhân môi trường

Một số hóa chất có khả năng phá hủy tế bào beta tụy, làm xuất hiện Tiểu đường type 1.

    • Chất pyrinuron được sử dụng để diệt chuột. Chúng phá hủy tế bào beta đảo Langerhans, từ đó gây tiểu đường type 1. Thuốc này đã bị cấm lưu hành ở Mỹ bởi Cục bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ (Environment Protection Agency).
    • Chất streptozotocin (STZ) phá hủy DNA tế bào đảo Langerhans và cũng gây tiểu đường type 1.

2.2. Loại 2 (Type 2)

Tiểu đường loại 2 là do thiếu insulin sản xuất từ các tế bào beta trong điều kiện thiết lập kháng insulin. Kháng insulin, tức là tế bào không có khả năng đáp ứng đầy đủ với mức insulin bình thường, xảy ra chủ yếu trong các mô cơ, gan và mô mỡ. Bệnh chiếm khoảng 90 – 95 % trong tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường, thường gặp ở lứa tuổi trên 40. Bệnh nhân thường ít có triệu chứng và thường chỉ được phát hiện muộn bởi tình cờ.

Nguyên nhân

  • Kết hợp giữa béo phì, thừa cân.
  • Do thuốc: glucocorticoid, thiazide, thuốc chẹn beta, thuốc chống loạn thần không điển hình, và statin.
  • Do bệnh: hội chứng Cushing, cường giáp, u tủy tuyến thượng thận và u tụy… hoặc người từng bị tiểu đường thai kỳ.

2.3. Bệnh tiểu đường do thai nghén

Tỷ lệ bệnh tiểu đường trong thai kỳ chiếm 3 – 5 % thai phụ, phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ.

3. Triệu chứng

Do tế bào không nhận được glucose nên tế bào hiểu rằng “cơ thể đang thiếu đường”. Do đó glycogen trong gan chuyển thành glucose để tăng lượng đường trong máu. Kết quả làm nồng độ glucose huyết cao và làm tăng áp suất thẩm thấu của máu. Điều này khiến nước theo gradient nồng độ khuếch tán vào máu làm tăng khối lượng máu và tăng huyết áp. Mặt khác, do nồng độ glucose cao nên tăng hàm lượng glucose lắng đọng vào hemoglobin (tạo Hb1AC), vì thế người ta có thể xét nghiệm nồng độ Hb1AC để chẩn đoán đái tháo đường.

Tiểu nhiều

Do nồng độ glucose huyết cao, nên nồng độ glucose trong nước tiểu đầu cao. Lượng nước tiểu thường từ 3 – 4 lít hoặc hơn trong 24 giờ. Nước trong, khi khô thường để lại vết bẩn hoặc mảng trắng.

Ăn nhiều

Cơ thể không thể sử dụng đường để cung cấp năng lượng. Bệnh nhân nhanh đói chỉ sau bữa ăn một thời gian ngắn.

Uống nhiều

Mất nước làm kích hoạt trung tâm khát ở vùng hạ đồi. Bệnh nhân có cảm giác khát và uống nước liên tục.

Gầy nhiều

Cơ thể không thể sử dụng glucose để tạo năng lượng mặc dù ăn nhiều. Buộc phải tăng cường thoái hóa lipid và protid để bù trừ. Bệnh nhân sụt cân, người gầy còm, xanh xao.

4. Chẩn đoán

Tiền tiểu đường

  • Rối loạn glucose huyết đói: Glucose huyết tương lúc đói 5,6-6,9 mmol/L.
  • Rối loạn dung nạp glucose: Glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75 g từ 7.8-11 mmol/L.
  • HbA1c từ 5,7%  đến 6,4%.

Tiểu đường thực sự

  • Glucose huyết tương lúc đói  ≥ 7 mmol/L). Bệnh nhân phải nhịn ăn ít nhất 8 giờ, hoặc:
  • Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g ≥ 11,1 mmol/L.
  • HbA1c ≥ 6,5%.
  • Glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/L.

5. Điều trị

Điều trị không dùng thuốc

8 nguyên tắc ăn uống trong bệnh đái tháo đường:

  • Ăn nhiều rau không tinh bột, đậu, trái cây có chỉ số đường huyết thấp.
  • Ăn các loại ngũ cốc tự nhiên ít chế biến sẵn.
  • Hạn chế khoai tây trắng và các sản phẩm ngũ cốc tinh chế như bánh mì trắng và mì sợi trắng.
  • Hạn chế đồ chứa đường tinh luyện như nước ngọt, kẹo…
  • Ăn nhiều cá, đậu, hoặc thịt gà không da.
  • Chọn các loại thực phẩm với chất béo có lợi cho sức khỏe như dầu ô liu, bơ, dầu thực vật. Hạn chế chất béo bão hòa từ sữa và các sản phẩm khác từ động vật.
  • Có ba bữa ăn chính và một hoặc hai bữa ăn nhẹ mỗi ngày. Đặc biệt không bỏ bữa sáng.
  • Ăn chậm và dừng lại khi thấy vừa đủ.

Kiểm soát cân nặng

Giảm cân là mục tiêu quan trọng cho người bệnh tiểu đường (đặc biệt là tiểu đường type 2). Béo phì làm tăng đề kháng với insulin.

Liệu pháp thư giãn

Stress và lo âu cũng có thể khiến bạn có nguy cơ bị tiểu đường cao hơn. Stress làm tăng sự giải phóng hormone tuyến yên ACTH, từ đó thúc đẩy giải phóng hormone cortisol từ tuyến thượng thận, ảnh hưởng gián tiếp tới lượng đường huyết trong cơ thể.

Ngủ đều đặn

Thiếu ngủ có thể làm tăng lượng đường huyết và tăng sản sinh hormone stress cortisol. Để tránh điều này hãy duy trì giấc ngủ đều đặn liên tục 7 – 8 giờ.

Ngừng hút thuốc

Các sản phẩm thuốc lá có thể ảnh hưởng tới việc lưu thông máu trong cơ thể. Tuần hoàn máu bị ảnh hưởng có thể ảnh hưởng tới bệnh tiểu đường và gây hậu quả nghiêm trọng.

Vận động

Nên tập luyện thường xuyên. Theo các nghiên cứu, những bệnh nhân tiểu đường thường xuyên tập luyện ít có khả năng bị các biến chứng như đột quỵ và đau tim.

5.2. Điều trị dùng thuốc

Typ 1

Insulin được chỉ định dùng cho bệnh nhân đái tháo đường thuộc type 1, nó chỉ dùng cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 khi đã thay đổi chế độ ăn, luyện tập và dùng các thuốc điều trị đái tháo đường tổng hợp mà không hiệu quả.

Căn cứ vào tác dụng, giới chuyên môn chia ra làm 03 nhóm tác dụng:

  • Nhanh: gồm Insulin hydrochlorid, nhũ dịch Insulin-kẽm.
  • Trung bình: Isophan Insulin, Lente Insulin.
  • Chậm: Insulin Protamin kẽm, Insulin kẽm tác dụng chậm.

Phản ứng phụ của Insulin:

  • Dị ứng.
  • Hạ Glucose máu.
  • Phản ứng tại chỗ tiêm (ngứa, đau, cứng vùng tiêm).

Typ 2

Vui lòng xem link tham khảo.

Tham khảo

International Diabetes Federation

IDF Diabetes Atlas

National Diabetes Education Program

Prevalence and Control of Diabetes in Chinese Adults

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh tiểu đường


Docosan là nền tảng đặt lịch hẹn khám bệnh với các bác sĩ và phòng khám đầu ngành tại Việt Nam.

Total
0
Shares
Leave a Reply
Related Posts
DMCA.com Protection Status

Bạn cần tư vấn

Docosan sẽ hướng dẫn tìm bác sĩ, phòng khám theo triệu chứng, mức giá và địa điểm gần nhất