phân độ trĩ

Các cách phân độ trĩ hiện nay thường được sử dụng

Trĩ là một bệnh được nhiều người quan tâm bởi sự khó chịu mà nó gây ra. Để hiểu rõ hơn về trĩ, hãy cùng Docosan tìm hiểu về cách phân độ trĩ thường thấy hiện nay nhé!

Phân độ trĩ nội theo Golihger (1980)

Bệnh trĩ là bệnh lý gây ra hiện tượng căng giãn quá độ các đám rối tĩnh mạch trĩ. Sự căng giãn này giúp hình thành những búi trĩ ở thành hậu môn – trực tràng. Bệnh lý này gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng lên sức khỏe về mặt thể chất lẫn tinh thần của bệnh nhân. Búi trĩ gây cảm giác đau đớn, khó chịu đồng thời gây khó khăn trong đời sống sinh hoạt hằng ngày ảnh hưởng lên tâm lý khiến bệnh nhân cảm thấy tự ti. Bệnh còn dẫn gây biến chứng: xuất huyết tiêu hóa dưới, thiếu máu, tắc mạch, nghẹt hậu môn, ung thư đại tràng…

Bệnh trĩ thường gặp ở bất kỳ các đối tượng nào. Thường gặp hơn ở nhóm nghề nhân viên văn phòng, lái xe đường dài, tựu chung là nhóm người phải làm việc đứng hay ngồi một chỗ quá lâu. Dựa vào đặc điểm giải phẫu mà các nhà lâm sàng học chia thành trĩ nội, trĩ ngoại hay trĩ hỗn hợp. Mỗi nhóm đều có phân độ trĩ khác nhau.

Phân độ trĩ nội bao gồm 3 cấp độ:

Cấp độ 1

Trĩ nội cấp độ 1 là giai đoạn đầu tiên của bệnh. Về cơ chế của bệnh, hệ mạch máu tại hậu môn và trực tràng đoạn dưới bị phình giãn tạo thành dạng búi trĩ. Bệnh nhân bị trĩ cấp độ 1 thì các búi trĩ sẽ có kích thước nhỏ. Búi trĩ cấp 1 vẫn còn nằm bên trong lòng trực tràng và chưa bị sa ra ngoài. Người bệnh hầu hết không có cảm giác đau khi bị trĩ nội độ 1, kể cả khi búi trĩ có xuất huyết.

Cấp độ 2

Ở phân độ trĩ nội cấp 2, hiện tượng xuất huyết có thể diễn tiến trầm trọng hơn so với độ 1. Kích thước búi trĩ to lên, căng giãn nhiều hơn nên có thể lòi ra khỏi hậu môn nhưng có thể tự co vào được. Hình ảnh trên nội soi sẽ thấy niêm mạc hậu môn dày, búi trĩ màu đỏ tím và có thể có hiện tượng tiết dịch.

Cấp độ 3

Triệu chứng thường gặp của phân độ trĩ nội cấp 3 là cảm giác ngứa ngáy, đau rát, người bệnh than phiền cảm giác khó chịu hơn hẳn 2 cấp độ đầu. Lúc này kích thước búi trĩ khá to, niêm mạc hậu môn cũng dày hơn do đó một vận động nhẹ cũng có thể khiến búi trĩ lòi ra ngoài và không thể quay về vị

Cấp độ 4

Phân độ trĩ nội ở cấp 4 là mức nặng nhất của bệnh. Ở giai đoạn này, hình ảnh bắt gặp được là búi trĩ sưng phồng, lòi ra ngoài, hiếm xảy ra xuất huyết do sự lưu thông máu bị cản trở. Tuy nhiên, hiện tượng tiết dịch nhầy nghiêm trọng hơn, gây ẩm ướt, đồng thời bệnh nhân gặp khó khăn trong việc vệ sinh hậu môn nên dễ nhiễm trùng, viêm loét, nặng hơn có thể gây hoại tử búi trĩ.

Docosan

Phân độ trĩ ngoại

Trĩ ngoại là trĩ được hình thành dưới đường lược ở ống hậu môn theo định nghĩa về mặt giải phẫu. Bệnh gây ra bởi sự sưng và căng giãn tại vùng da ở vị trí nếp gấp hậu môn. Bệnh dễ phát hiện hơn trĩ nội do nằm ngoài hùng hậu môn.

Trĩ ngoại dễ gặp phải ở những người thường xuyên bị táo bón, chế độ ăn uống thiếu khoa học, ăn nhiều đồ ăn cay nóng, phụ nữ mang thai…Tương tự trĩ nội, trĩ ngoại cũng được chia làm 4 cấp độ cụ thể như sau:

Trĩ ngoại thường là hệ quả của tình trạng táo bón kéo dài, chế độ ăn uống không lành mạnh, ăn nhiều đạm và ít chất xơ, ăn nhiều đồ cay nóng. Bệnh cũng có thể gặp ở phụ nữ mang thai. Bệnh trĩ ngoại được thành 4 thời kỳ:

Thời kỳ thứ nhất

Giai đoạn sớm của bệnh, các triệu chứng không rõ rệt và khó nhận biết. Bệnh nhân thường cảm thấy cộm ở vùng mông thỉnh thoảng đi kèm cảm giác ngứa rát.

Thời kỳ thứ hai

Hình thành các búi tĩnh mach ngoằn ngoèo, lồi ra khỏi hậu môn. Người bệnh sẽ có cảm giác đau đớn, khó chịu vô cùng. Nếu không vệ sinh sạch sẽ thì nguy cơ viêm nhiễm trùng khá cao.

Thời kỳ thứ ba

Có hiện tượng xuất huyết, chảy máu khi đi đại tiện do búi trĩ bị tắc nghẹt. Do đó ở thời kỳ này sự đau đớn của người bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng hơn, có thể đau ngoài cơn đại tiện. Trường hợp bệnh nặng, chảy máu kéo dài có thể gây thiếu máu, lâu dài có thể xuất hiện kẽ nứt ở hậu môn.

Thời kỳ thứ tư

Đây là thời kỳ nặng nhất của trĩ ngoại. Kích thước búi trĩ to lên rõ rệt, sưng to kèm theo cảm giác đau và ngứa gây khó chịu cho bệnh nhân. Cuộc sống của bệnh nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Đây cũng là giai đoạn dễ nhiễm trùng và dễ xảy ra các biến chứng nhất.

Docosan

Phân độ trĩ trên lâm sàng

Trong thực hành lâm sàng việc phân chia theo các mức độ ở trên có hạn chế do thiếu tổn thương khác đi kèm, do đó để thuận tiện hơn cho việc chẩn đoán và điều trị các nhà âm sàng đã phân độ trĩ các cấp độ theo phương pháp BPRST.

  • B (Bleeding) là mức độ chảy máu khi đại tiện.
  • P (Prolapse) là mức độ sa niêm mạc của búi trĩ khi đại tiện.
  • R (Reduction) là mức độ co hồi về vị trí cũ của búi trĩ sau khi đại tiện.
  • S (Skin tags) là da thừa hậu môn.
  • T (Thrombose) là tình trạng tắc mạch.
BPRST
B0
Không chảy máu
P0
Không sa trĩ
R0
Búi trĩ tự co lên được
S0
Không có da thừa
T0
Không tắc mạch
B1
Chảy máu
P1
Sa 1 búi trĩ
R1
Dùng tay đẩy búi trĩ lên được
S1
Có da thừa
T1
Có tắc mạch
P2
Sa 2 búi trĩ trở lên
R2
Không đẩy búi trĩ lên được

Với cách phân chia theo loại sang thương như trên, sẽ có 3 giai đoạn tương ứng trên lâm sàng như sau:

Giai đoạnBPRSTHướng xử trí
1B1
P0, R0, S0, T0
Điều chỉnh lối sống và thay đổi thói quen ăn uống lành mạnh hơn
Điều trị nội khoa, thủ thuật
2B bất kỳ
P1 hoặc P2 hoặc R1, T0
Phẫu thuật trên đường lược, không phẫu thuật vào vòng hậu môn – trực tràng
Longo, khâu triệt mạch trĩ dưới hướng dẫn siêu âm
3B bất kỳ
P bất kỳ
R2 hoặc S1 hoặc T1
Phẫu thuật tại vòng hậu môn trực tràng (dưới đường lược)
Kết hợp phẫu thuật trên đường lược hoặc dưới đường lược
Docosan

Cảm ơn bạn đã tìm đọc bài viết “Các cách phân độ trĩ hiện nay thường được sử dụng”. Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn có thêm thông tin bổ ích về các cách phân độ trong bệnh lý trĩ.

Bài viết được tham khảo từ bác sĩ và các nguồn tư liệu đáng tin cậy trong và ngoài nước. Tuy nhiên, Docosan Team khuyến khích bệnh nhân hãy tìm và đặt lịch hẹn với bác sĩ có chuyên môn để điều trị. Để được tư vấn trực tiếp, bạn đọc vui lòng liên hệ hotline 1900 638 082 hoặc CHAT để được hướng dẫn đặt hẹn.


Nguồn tham khảo: NHS

Total
0
Shares
Bài viết liên quan

Bác sĩ 30 năm kinh nghiệm tư vấn về

Nam khoa, sản-phụ khoa, tim mạch, cơ xương khớp, tiêu hóa và các bệnh phổ biến khác