dau-tim-o-nguoi-tre

Đau tim ở người trẻ – vấn đề đáng báo động

Nội dung được biên soạn bới bác sĩ Nội tổng hợp Bùi Yên Trình. Bác sĩ Trình nguyên là phó Chủ tịch thường trực Phân Hội đồng giám định Y khoa Trung ương I – Bộ Y tế. Hiện tại bác sĩ Trình đang điều hành và trực tiếp khám bệnh tại Phòng khám đa khoa Olympus Gia Mỹ.

Đau tim là một tình trạng đe dọa tính mạng xảy ra khi dòng máu đến cơ tim bị cắt đột ngột, gây tổn thương mô. Đây thường là kết quả của sự tắc nghẽn ở một hoặc nhiều động mạch vành. Sự tắc nghẽn có thể phát triển do sự tích tụ của mảng bám, một chất chủ yếu được tạo thành từ chất béo, cholesterol và các chất thải tế bào. Thận trọng trước dấu hiệu cảnh báo cơn đau tim và đi khám tim mạch sớm sẽ giảm tỷ lệ tế bào không hồi phục và tử vong.

Để chuẩn bị và phòng ngừa cơn đau tim, tầm soát bệnh tim mạch là biện pháp hữu ích. Đặt lịch tầm soát bệnh tim mạch với bác sĩ Bùi Yên Trình bằng cách bấm vào nút đặt lịch này.

12 triệu chứng của đau tim

Đau tim ngoài đời thường không kịch tính như trong phim. Một số triệu chứng ban đầu của cơn đau tim có thể xảy ra một tháng hoặc lâu hơn trước cơn đau tim.

  1. Mệt mỏi
  2. Khó ngủ
  3. Khó thở
  4. Khó tiêu
  5. Buồn nôn
  6. Lâng lâng
  7. Tức ngực
  8. Đau hàm
  9. Đau lưng trên
  10. Đổ mồ hôi lạnh
  11. Khó chịu vùng thượng vị
  12. Không có dấu hiệu

Trong cơn đau tim, các triệu chứng này có thể xảy ra:

  • Đau, áp lực khó chịu, ép chặt hoặc cảm giác đầy ở giữa ngực kéo dài hơn vài phút hoặc biến mất và quay trở lại
  • Đau hoặc khó chịu ở các vùng khác của cơ thể, bao gồm cánh tay, lưng, cổ, hàm hoặc dạ dày
  • Khó thở, có hoặc không kèm theo khó chịu ở ngực
dau-tim
Đau tim xảy ra ở người trẻ đã là chuyện không mới

Nguyên nhân gây đau tim ở người trẻ

Tim là cơ quan chính trong hệ thống tim mạch của bạn, nơi kết nối các loại mạch máu khác nhau. Các động mạch vành đưa máu giàu oxy đặc biệt đến cơ tim. Khi các động mạch này bị tắc nghẽn hoặc thu hẹp do sự tích tụ của mảng bám, khối máu đông, lưu lượng máu đến tim có thể giảm đáng kể, gây ra cơn đau tim. Một số yếu tố có thể dẫn đến tắc nghẽn động mạch vành như sau:

  • Cholesterol xấu LDL
    Cholesterol xấu LDL, bám lên thành mạch vành là nguyên nhân chính gây tắc nghẽn mạch vành. Các tiểu cầu trong máu, giúp máu đông lại, có thể dính vào mảng bám và tích tụ tạo thành khối máu đông, tổ hợp hai thứ này gây bít tắc động mạch vành, gây đau tim.
  • Chất béo bão hòa
    Chất béo bão hòa cũng có thể góp phần hình thành mảng bám trong động mạch vành. Chất béo bão hòa được tìm thấy hầu hết trong thịt và các sản phẩm từ sữa, bao gồm thịt bò, bơ và pho mát. Những chất béo này có thể dẫn đến tắc nghẽn động mạch bằng cách tăng lượng cholesterol xấu LDL trong máu của bạn và giảm lượng cholesterol tốt HDL.
  • Chất béo trans – chất béo xấu
    Một loại chất béo khác đeo bám và làm động mạch bị tắc nghẽn là chất béo chuyển hóa, chất béo xấu. Chất béo chuyển hóa thường được sản xuất nhân tạo và có thể được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm chế biến sẵn.
  • Huyết áp cao
    Nguy cơ bị đau tim cao hơn ở người bị cao huyết áp. Huyết áp bình thường là dưới 120/80 mm Hg (milimét thủy ngân) tùy thuộc vào độ tuổi của bạn. Khi chỉ số tăng lên, nguy cơ phát triển các vấn đề về tim mạch cũng tăng theo. Huyết áp cao làm hỏng động mạch và làm tăng nhanh sự tích tụ của mảng bám.
  • Bệnh tiểu đường và lượng đường trong máu cao
    Bệnh tiểu đường là một tình trạng làm cho lượng đường trong máu, hoặc glucose, tăng lên. Lượng đường trong máu cao có thể làm hỏng các mạch máu và cuối cùng dẫn đến bệnh mạch vành.
  • Béo phì
    Người thừa cân có nguy cơ cao hơn bị đau tim. Béo phì có liên quan đến các tình trạng khác nhau làm tăng nguy cơ đau tim, bao gồm:
    • Bệnh tiểu đường
    • Huyết áp cao
    • Mức cholesterol cao
    • Mức chất béo trung tính cao
  • Hút thuốc
    Hút các sản phẩm thuốc lá làm tăng nguy cơ đau tim. Nó cũng có thể dẫn đến các tình trạng và bệnh tim mạch khác.
  • Tiền sử gia đình
    Bạn có nhiều khả năng bị đau tim hơn nếu bạn có người thân mắc bệnh tim sớm. Nguy cơ của bạn đặc biệt cao nếu gia đình bạn có các thành viên nam mắc bệnh tim trước 55 tuổi hoặc nếu gia đình bạn có các thành viên nữ phát triển bệnh tim trước 65 tuổi.

Các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ khác cũng dẫn đến đau tim bao gồm:

  • Áp lực tinh thần
  • Ít tập thể dục
  • Sử dụng ma túy
  • Tiền sử tiền sản giật hoặc huyết áp cao khi mang thai

Chẩn đoán đau tim

Để xác định xem bạn có bị đau tim hay không, bác sĩ sẽ lắng nghe trái tim của bạn để tìm kiếm nhịp tim bất thường. Họ cũng có thể đo huyết áp của bạn. Bác sĩ cũng sẽ tiến hành một số xét nghiệm khác nhau nếu họ nghi ngờ rằng bạn đã bị đau tim. Điện tâm đồ có thể được thực hiện để đo hoạt động điện của tim. Xét nghiệm máu cũng có thể được sử dụng để kiểm tra các protein có liên quan đến tổn thương tim, chẳng hạn như troponin.

Các xét nghiệm chẩn đoán khác bao gồm:

  • Một bài kiểm tra phản ứng với sự căng thẳng: cho biết cách trái tim phản ứng với các tình huống nhất định, chẳng hạn như tập thể dục
  • Chụp mạch với đặt ống thông mạch vành để tìm các khu vực tắc nghẽn trong động mạch của bạn
  • Siêu âm tim để giúp xác định các vùng tim không hoạt động bình thường

Điều trị đau tim

Đau tim cần được điều trị ngay lập tức, vì vậy hầu hết các phương pháp điều trị đều bắt đầu trong phòng cấp cứu. Một thủ thuật xâm lấn tối thiểu được gọi là nong mạch có thể được sử dụng để mở khóa các động mạch cung cấp máu cho tim.

Trong quá trình nong mạch, bác sĩ phẫu thuật của bạn sẽ đưa một ống dài và mỏng gọi là ống thông qua động mạch của bạn để tiếp cận chỗ tắc nghẽn. Sau đó, họ sẽ thổi phồng một quả bóng nhỏ gắn vào ống thông để mở lại động mạch, cho phép máu lưu thông trở lại. Bác sĩ phẫu thuật của bạn cũng có thể đặt một ống lưới nhỏ gọi là stent tại vị trí tắc nghẽn. Stent có thể ngăn động mạch tái tác nghẽn.

Bác sĩ cũng có thể muốn thực hiện ghép nối động mạch vành trong một số trường hợp. Trong quy trình này, bác sĩ phẫu thuật sẽ định tuyến lại các tĩnh mạch và động mạch của bạn để máu có thể lưu thông xung quanh chỗ tắc nghẽn. Sự ghép nối động mạch vành đôi khi được thực hiện ngay sau cơn đau tim. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, quá trình này được thực hiện vài ngày sau khi sự cố xảy ra để tim bạn có thời gian lành lại.

Một số loại thuốc khác nhau cũng có thể được sử dụng để điều trị cơn đau tim như thuốc tán huyết khối, thuốc chống tụ huyết khối, thuốc giảm đau, …

Phòng ngừa đau tim ở người trẻ

Có nhiều bước bạn có thể thực hiện để ngăn ngừa cơn đau tim, ngay cả khi bạn đã từng bị đau tim trước đó.

Chế độ ăn uống lành mạnh cho tim được khuyến cáo bao gồm:

  • Các loại ngũ cốc: đậu xanh, đậu đỏ, …
  • Rau
  • Trái cây
  • Thịt nạc

Tiết giảm những thứ sau để giảm khả năng bị đau tim:

  • Đường
  • Chất béo bão hòa từ thịt, sữa, …
  • Chất béo trans từ thực phẩm chế biến sẵn
  • cholesterol từ thức ăn nhanh

Những thay đổi về thói quen này này đặc biệt quan trọng đối với những người mắc bệnh tiểu đường, huyết áp cao và cholesterol cao.

  • Tập thể dục vài lần một tuần cũng sẽ cải thiện sức khỏe tim mạch của bạn. Nếu bạn bị đau tim gần đây, bạn nên thảo luận với bác sĩ trước khi bắt đầu một kế hoạch tập thể dục.
  • Điều quan trọng nữa là bạn phải ngừng hút thuốc nếu bạn hút thuốc. Bỏ thuốc lá sẽ làm giảm đáng kể nguy cơ đau tim và cải thiện cả sức khỏe tim và phổi của bạn. Bạn cũng nên tránh tiếp xúc với khói thuốc.

Những chia sẻ trên đây của bác sĩ Bùi Yên Trình đã giúp bạn đọc hiểu hơn về đau tim, thận trọng hơn và có tâm lý phòng bệnh này ngay cả khi có những dấu hiệu thoáng qua.

Sự tăng lên của các ca đau tim ở người trẻ tuổi hiện nay rất đáng báo động, vì thế hãy hành động để bảo vệ mình và người thân. Tầm soát bệnh tim mạch định kỳ 6 tháng một lần và thường xuyên hơn với người có người thân bị bệnh tim là cách hữu hiệu để phát hiện sớm và can thiệp y khoa để giảm khả năng xảy ra của cơn đau tim.

Total
0
Shares
Leave a Reply
Related Posts
DMCA.com Protection Status

Bạn cần tư vấn

Docosan sẽ hướng dẫn tìm bác sĩ, phòng khám theo triệu chứng, mức giá và địa điểm gần nhất